KCN Đồng Văn I mở rộng

KCN Đồng Văn I mở rộng

15:20 - 11/11/2020

Giới thiệu chung:

Tỉnh Hà Nam nằm ở vùng đồng bằng sông Hồng, Việt Nam. Phía Bắc tiếp giáp Hà Nội, phía Đông giáp tỉnh Hưng Yên và Thái Bình, phía Nam giáp tỉnh Ninh Bình, phía Đông Nam giáp tỉnh Nam Định và phía Tây giáp tỉnh Hòa Bình. Điều kiện hạ tầng tương đối hoàn thiện, thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội nói chung và phát triển các khu công nghiệp (KCN) nói riêng. Mặc dù là một trong những tỉnh phát triển công nghiệp khá muộn, nhưng nhờ có điều kiện thuận lợi nên hoạt động của các KCN trên địa bàn tỉnh đã đạt được kết quả khả quan. Hoạt động của các khu công nghiệp đã đóng góp tích cực vào phát triển công nghiệp của tỉnh, góp phần giải quyết việc làm cho hàng vạn lao động tại địa phương.

Trong năm 2017, Đô thị Duy Tiên cũng đã được công nhận là đô thị loại IV vì vậy thu hút được rất nhiều dân cư trong khu vực và các vùng lân cận đến sinh sống và làm việc. Các khu chức năng theo quy hoạch chung đã và đang được triển khai và hiện thực hóa.

Khu CN Đồng Văn I mở rộng phía Đông Bắc nút giao Vực Vòng, Huyện Duy Tiên, Tỉnh Hà Nam là hết sức cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu về công nghiệp và các dịch vụ khác, thu hút các dự án đầu tư vào KCN theo định hướng phát triển các KCN của cả nước, từ đó đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển cho kinh tế - xã hội của huyện Duy Tiên nói riêng và tỉnh Hà Nam nói chung.

KCN Đồng Văn I nằm giáp đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình, tuyến đường QL1A và tuyến đường QL 38 thuộc địa giới hành chính của huyện Duy Tiên. Đây là một trong số các KCN đầu tiên của tỉnh Hà Nam, thu hút nhiều nhà đầu tư cũng như các doanh nghiệp đến đầu tư, sản xuất. Hiện nay nhu cầu đầu tư xây dựng vào khu công nghiệp vẫn còn rất lớn. Cùng với việc phát triển đô thị Duy Tiên, các khu dịch vụ thương mại cũng trở nên rất cần thiết.

Để phù hợp với khả năng đầu tư cũng như điều kiện hiện trạng, UBND tỉnh Hà Nam đã có chủ trương nghiên cứu, khảo sát lập quy hoạch chi tiết dự án đầu tư Khu công nghiệp Đồng Văn I mở rộng.

CĂN CỨ PHÁP LÝ

ĐANG HOÀN THIỆN

THỜI HẠN SỬ DỤNG

50 NĂM

DIỆN TÍCH

102,78 HA

CHỦ ĐẦU TƯ

PLASCHEM

QUY HOẠCH

02 PHÂN KHU

CƠ SỞ HẠ TẦNG

ĐỒNG BỘ

 

Vị trí đắc địa

 

  • Phía Bắc giáp sông Duy Tiên.
  • Phía Nam giáp đường QL 38.
  • Phía Đông giáp khu dân cư hiện trạng dọc sông Duy Tiên.
  • Phía Tây giáp đường cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình.

 

Ngành nghề thu hút đầu tư:

Khu công nghiệp Đồng Văn I là khu công nghiệp đa ngành bao gồm:

  • Nhóm 01: Công nghiệp chế biến thực phẩm, dệt, sản xuất các sản phẩm từ giấy: được bố trí tại vị trí phía Tây Bắc và Tây Nam của dự án (gần vị trí trạm xử lý nước thải ). Đây là nhóm ngành sản xuất dự kiến phát sinh nhiều nước thải do đó được bố trí gần khu vực Trạm xử lý nước thải của KCN nhằm mục đích thuận tiện cho thu gom và xử lý.
  • Nhóm 02: Công nghiệp cơ khí, chế tạo ô tô và phụ trợ: được bố trí tại vị trí Đông Nam và trung tâm... có vị trí thuận lợi cho các loại xe vận tải ra vào nhập hàng và vận chuyển hàng một cách thuận tiện nhất do lô đất tiếp giáp với trục đường cao tốc phía Tây và đường trục chính của KCN.
  • Nhóm 03: Nhóm ngành sản xuất điện, linh kiện điện tử,: được bố trí phía Đông Nam dự án. Đây là ngành công nghiệp có lượng nước thải được dự báo là phát sinh nước thải không nhiều nên bố trí khu vực xa vị trí Trạm XLNT.
  • Nhóm 04: Nhóm ngành sản xuất hàng thủ công như sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre nứa, sản xuất gường, tủ bàn ghế, hóa – mỹ phẩm: được bố trí phía Đông Bắc dự án do dự trù lượng nước thải phát sinh không nhiều.

Tỉnh Hà Nam nằm ở vùng đồng bằng sông Hồng Việt Nam. Phía Bắc tiếp giáp Hà Nội, phía Đông giáp tỉnh Hưng Yên và Thái Bình, phía Nam giáp tỉnh Ninh Bình, phía Đông Nam giáp tỉnh Nam Định và phía Tây giáp tỉnh Hòa Bình. Điều kiện hạ tầng tương đối hoàn thiện, thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội nói chung và phát triển các khu công nghiệp (KCN) nói riêng.

Qua hơn 20 năm tái lập, tỉnh Hà Nam đã đạt được những thành tựu to lớn về phát triển kinh tế - xã hội.  Theo báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch năm 2019 của tỉnh Hà Nam. Tổng sản phẩm trong tỉnh tăng 11,5% so với năm 2018, GRDP bình quân đầu người cả năm đạt 64,2 triệu đồng. Thu cân đối ngân sách nhà nước cả năm đạt 9.000 tỷ đồng. Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 0,04%. Đến hết năm 2019, toàn tỉnh có 100% số xã, huyện, thành phố đạt chuẩn nông thôn mới.

Sản xuất nông nghiệp tiếp tục đẩy mạnh phát triển theo hướng công nghiệp hóa, sản xuất sản phẩm sạch ứng dụng công nghệ cao. Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 17,1%. Từ đầu năm đến nay, Hà Nam đã thu hút được 79 dự án đầu tư (trong đó có 38 dự án FDI và 41 dự án trong nước) với tổng vốn đầu tư là 313,1 triệu USD và trên 5.790 tỷ đồng; kim ngạch xuất khẩu ước đạt trên 2.600 triệu USD, tăng 26% so với cùng kỳ. Thu cân đối ngân sách nhà nước ước đạt 6.869,9 tỷ đồng, đạt 88% dự toán địa phương và 89% dự toán trung ương giao…

Văn hóa, xã hội có nhiều hoạt động sôi nổi, tổ chức thành công nhiều sự kiện lớn của tỉnh. Các chính sách đảm bảo an sinh xã hội được triển khai kịp thời, thiết thực. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, đời sống nhân dân được ổn định. Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 2,7%. Số lao động được giải quyết việc làm mới ước đạt trên 17.590 người, trong đó có 857 người đi xuất khẩu lao động.

Bên cạnh đó, tỉnh Hà Nam còn ban hành nhiều chính sách ưu đãi đối với các doanh nghiệp khi tiến hành đầu tư vào Khu công nghiệp- ngoài các ưu đãi chung theo quy định của Nhà nước thì các nhà đầu tư còn được hưởng thêm các ưu đãi về chuẩn bị mặt bằng và xây dựng hạ tầng kỹ thuật, ưu đãi về sử dụng đất, ưu đãi về sử dụng hạ tầng kỹ thuật, ưu đãi về vốn và sử dụng lao động;

Tỉnh Hà Nam đưa ra 10 cam kết của tỉnh đối với các nhà đầu tư trên địa bàn. Tỉnh Hà Nam đang tiếp tục đầu tư hạ tầng đồng bộ cho các khu công nghiệp và cụm công nghiệp, luôn sẵn sàng nguồn đất sạch và khu dịch vụ để thu hút các doanh nghiệp đầu tư. Ban Quản lý các KCN tỉnh Hà Nam thường xuyên chỉ đạo, động viên các nhà đầu tư hạ tầng xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ và hiện đại. Do vậy, hạ tầng các KCN và các cụm Công nghiệp trên địa bàn tỉnh được đẩy mạnh đầu tư xây dựng, một số đã chủ động được quỹ đất sạch với mức giá cho thuê hạ tầng hợp lý nên thu hút được sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài.

 

 

Cơ sở hạ tầng:

Khu công nghiệp Đồng Văn I mở rộng nói riêng, và thị xã Duy Tiên nói chung nằm trên đầu mối giao thông liên vùng, phía Bắc giáp huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội, phía Đông giáp huyện Lý Nhân và tỉnh Hưng Yên, phía Nam giáp thành phố Phủ Lý, huyện Thanh Liêm và huyện Bình Lục, phía Tây giáp huyện Kim Bảng; có quan hệ mật thiết với các trung tâm kinh tế - xã hội của vùng thủ đô Hà Nội theo các hành lang kinh tế - kỹ thuật - đô thị quan trọng như đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình, vành đai 5 thủ đô, QL1A, QL38B và tuyến giao thông đường thủy như sông Châu Giang, sông Hồng, sông Nhuệ.

Cụ thể, Khu công nghiệp Đồng Văn I giai đoạn II, phía Bắc giáp khu công nghiệp Đồng Văn I mở rộng (giai đoạn I), phía Nam giáp khu dân cư hiện trạng và đường quốc lộ 38, phía Đông giáp khu dân cư hiện trạng, phía Tây giáp đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình. Với vị trí hết sức thuận thì theo đánh giá thì Khu công nghiệp hoạt động đạt hiệu quả cao.

Một trong những mục tiêu của dự án là cơ sở hạ tầng kỹ thuật phải mang đến cho các nhà đầu tư với chất lượng hàng đầu, an toàn và hiệu quả, làm nhân tố trọng yếu thúc đẩy sự phát triển chung cho ngành công nghiệp tỉnh Hà Nam nói chung và Khu CN Đồng văn I mở rộng. Góp phần đẩy mạnh sự chuyển đổi cơ cấu lao động tại địa phương và trong vùng.

Cụ thể như sau:

Không gian kiến trúc toàn khu công nghiệp được tổ chức đồng bộ, tổng thể theo các tuyến đường giao thông chính của khu công nghiệp, trên đó bố trí các công trình công cộng, hệ thống cây xanh, các cổng, hàng rào của khu công nghiệp và nhà máy…, đảm bảo cảnh quan chung, tạo không gian kiến trúc xanh cho khu công nghiệp.

Khu trung tâm điều hành: Bố trí tại vị trí nút giao thông chính, là các công trình điểm nhấn của khu công nghiệp. Công trình được xây dựng tập trung, sử dụng hình thức kiến trúc hiện đại, bao gồm: trụ sở làm việc của bộ phận quản lý và ban điều hành khu công nghiệp; văn phòng thuế vụ, hải quan, ngân hàng, bưu điện, PCCC; các dịch vụ như trung tâm triển lãm, giới thiệu sản phẩm, trung tâm y tế, trung tâm đào tạo, cửa hàng ăn uống,...

Đất sản xuất công nghiệp: Xây dựng các nhà máy, xưởng sản xuất công nghiệp có dây chuyền công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường. Hình thức kiến trúc hiện đại, màu sắc hài hoà, đóng góp vào việc tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan cho tổng thể khu công nghiệp. Mật độ xây dựng 60%, tầng cao 03 tầng; chỉ giới xây dựng so với chỉ giới đường đỏ tại các trục đường là 6,0m.

Đất hạ tầng kỹ thuật đầu mối: Bố trí xây dựng bãi tập kết chất thải rắn tập trung, trạm xử lý nước thải đảm bảo công suất phục vụ cho khu phía Nam của khu công nghiệp (giai đoạn 2), mật độ xây dựng trung bình 60%, tầng cao trung bình 02 tầng; chỉ giới xây dựng so với chỉ giới đường đỏ tại các trục đường chính của khu là 6,0m.

Đất bãi đỗ xe tĩnh: gồm 01 ô đất P1, bố trí đảm bảo nhu cầu đỗ xe của khu công nghiệp, nghiên cứu kết hợp trồng cây xanh tạo cảnh quan môi trường.

Cây xanh cách kết hợp mương nước được bố trí xung quanh ranh giới của khu công nghiệp nhằm đảm bảo khoảng cách ly an toàn đến khu dân cư, khu chức năng khác. Hình thành dải cây xanh cách ly kết hợp hệ thống mương tiêu thoát nước cho khu vực.

Các yêu cầu về tổ chức cảnh quan: Tại các trục đường đôi có dải cây xanh phân cách, sử dụng các loại cây nhiều màu sắc, có hoa và bố trí đan xen sinh động. Từng nhà máy xí nghiệp khi thiết kế công trình cụ thể phải chú trọng về thẩm mỹ gắn với công năng và hoàn thiện cây xanh sân vườn tiểu cảnh tượng đài để đóng góp với cảnh quan chung của khu công nghiệp. Mở rộng hướng nhìn công trình ra mặt đường, xây các hàng rào rỗng, hình thức kiến trúc thông thoáng để đưa tầm nhìn vào sâu khu sân vườn phía trước các nhà máy, các công trình phụ trợ đặt phía sau nhà máy.

Cơ cấu sử dụng đất

Bản vẽ cơ cấu sử dụng đất (nằm trong quy hoạch 1/500)

Lưu ý: Hình ảnh minh họa dưới đây lấy từ file gốc đính kèm (tên file: số 03-Su dung dat.kteam – A1)

Bảng cơ cấu sử dụng đất Khu công nghiệp Đồng Văn I mở rộng như sau:

Stt

Tên đất

Kí hiệu

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Mật độ XD (%)

Tầng cao

1

Đất sản xuất công nghiệp

 

106,63

71,53

60

3

 

 

 

 

 

 

Phân khu A

CN01

5,4

 

60

3

CN02

20,41

 

60

3

CN03

8,13

 

60

3

CN04

8,06

 

60

3

CN05

17,97

 

60

3

CN06

11,49

 

60

3

 

 

 

 

 

 

Phân khu B

CN07

7,92

 

60

3

CN08

1,79

 

60

3

CN09

11,44

 

60

3

CN10

6,26

 

60

3

CN11

5,16

 

60

3

CN12

2,62

 

60

3

2

Đất trung tâm điều hành

 

2,37

1,59

50

3

 

 

 

 

Phân khu A

DH1

0,36

 

50

3

DH2

0,36

 

50

3

DH3

0,34

 

50

3

DH4

0,34

 

50

3

 

Phân khu B

DH5

0,97

   

3

Đất hạ tầng kỹ thuật

 

1,59

0,65

  

 

 

Phân khu A

HTKT1

0,79

   

HTKT2

0,55

   

 

Phân khu B

HTKT3

0,25

   

4

Đất cây xanh cách ly công nghiệp

 

17,33

11,63

  

5

Đất giao thông nội bộ khu công nghiệp

 

21,14

14,18

  

 

TỔNG

 

149,06

100

  

 

Tổ chức mạng lưới giao thông

Lưu ý: Hình ảnh minh họa dưới đây lấy từ file gốc đính kèm (tên file: số 05-Giao thong–A1)

 

Phụ trợ

Cấp nước:

+ Đất công nghiệp: 33m3/ha;

+ Nước tưới cây: 3l/m2;

+ Nước rửa đường: 0,5l/m2;

+ Đất hạ tầng kỹ thuật: 2l/m2.sàn.

Thoát nước thải:

+ Khối lượng nước thải trung bình ngày đêm là Qtb=1.640 m3/ngđ.

+ Khối lượng nước thải ngày max là Qmax=2.210 m3/ngđ.

+ Chọn trạm xử lý nước thải có công suất là Q= 2.500 m3/ngđ.

Chất thải rắn:

+ Rác thải: 1,3kg/ người ngày đêm;

+ Chất thải rắn khu công cộng: 0.03kg/m2 sàn;

+ Cây xanh, bãi đỗ xe giao thông: 0,01kg/m2.

Cấp điện

STT

Tên ngành công nghiệp

Ký hiệu lô đất

Chỉ tiêu cấp điện (kW/ha)

Diện tích sàn    (m2-ha)

Công suất (kW)

Lộ cấp điện 01

Đất hạ tầng kt

KT1,2

0.025kw/m2

7900

197.5

trung tâm điều hành, trưng bày và dịch vụ

TT01,02,03,04

0.035kw/m2

14000

490

Đất giao thông, bãi đỗ xe

GT

0.0005kw/m2

104300

60.35

Đất nhà máy

CN01

200kw/ha

5.39

1078

Đất nhà máy

CN06

200kw/ha

11.46

2288

Đất nhà máy

CN05/2

200kw/ha

8.98

1796

Đất nhà máy

CN02/2

200kw/ha

10.2

2040

Lộ cấp điện 02

Đất nhà máy

CN04

200kw/ha

8.06

1612

Đất nhà máy

CN03

200kw/ha

8.12

1624

Đất nhà máy

CN05/2

200kw/ha

8.98

1796

 

Đất nhà máy

CN02/2

200kw/ha

10.2

2040

+ Phụ tải điện cấp cho Khu công nghiệp CN Đồng Văn I mở rộng:   P = 15021,85KW.         

+ Dự phòng 10% vậy công suất toàn khu là: Ptt = 16524,03 KW.

+ Hệ số cosφ = 0,85.

+ Công suất biểu kiến Khu công nghiệp CN Đồng Văn I mở rộng:

S = P/Cosφ = 19440,04KVA.